Quy trình vận chuyển hàng hóa 2 nước “Trung – Việt” qua của khẩu.

Để làm thủ tục Thông quan và khai báo hải quan khi vận chuyển hàng từ trung quốc về việt nam bạn cần lưu ý các Quy trình hành chính dưới đây:

1. Trình tự thực hiện:

* Thực hiện theo phương thức thủ công:

– Bước 1: Người khai hải quan có đơn đề nghị chuyển cửa khẩu gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; nộp hồ sơ hải quan theo quy định; luân chuyển hồ sơ giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập với Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; bảo đảm nguyên trạng hàng hoá, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu nhập đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu;

– Bước 2: Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu tiếp nhận hồ sơ; đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu; ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin chuyển cửa khẩu. Niêm phong hồ sơ hải quan theo quy định giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập để làm thủ tục chuyển cửa khẩu cho lô hàng từ cửa khẩu nhập về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu; tiếp nhận hàng hoá được chuyển đến từ cửa khẩu nhập; đối chiếu hàng hoá với biên bản bàn giao và xác nhận vào biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lập; làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hoá theo đúng quy định; thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập biết kết quả kiểm tra về các thông tin về hàng hoá đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lưu ý;

– Bước 3: Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập kiểm tra tình trạng bên ngoài của hàng hoá; lập biên bản bàn giao và giao hàng hoá cho người khai hải quan chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu; niêm phong hàng hoá thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này; thông báo cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu những thông tin cần lưu ý về hàng hoá.

quy-trinh-van-chuyen-hang-hoa-2-nuoc-trung-viet-qua-cua-khau-lang-son

Quy trình vận chuyển hàng hóa 2 nước “Trung – Việt” qua của khẩu.

* Thực hiện theo phương thức điện tử:

Bước 1: Đăng ký chuyển cửa khẩu cho hàng hóa nhập khẩu được thực hiện khi khai tờ khai hải quan điện tử để nhập khẩu hàng hóa.

Bước 2: Quyết định cho phép chuyển cửa khẩu (gồm cả địa điểm, thời gian) hoặc không cho phép được thể hiện tại “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” trên hệ thống và được thể hiện trên tờ khai hải quan điện tử in.

2. Cách thức thực hiện:

– Thực hiện theo phương thức thủ công: Trực tiếp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai

– Thực hiện theo phương thức điện tử: Gửi và nhận thông tin phản hồi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thực hiện theo phương thức thủ công:

a) Thành phần hồ sơ:

Đối với hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế:

+ Tờ khai hải quan: bản lưu người khai hải quan;

– Đối với hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế:

+ Tờ khai hải quan: bản lưu người khai hải quan;

+  Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu: 02 bản (do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lập theo mẫu số 46/BBBG-CCK/2013). 

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thực hiện theo phương thức điện tử:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm: Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 04 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, công chức Hải quan cửa khẩu nhập phải thực hiện xong việc tiếp nhận hồ sơ và lập Biên bản bàn giao.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản bàn giao.

8.  Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

– Tờ khai hải quan nhập khẩu Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và Thông tư số 115/2012/TT-BTC ngày 8/2/2012 của Bộ Tài chính.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

– Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ

– Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư 15/2012/TT-BTC ngày 8/2/2012 của Bộ Tài chính;

– Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử.

– Thông tư số 172/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

Theo : Tổng cục Hải Quan

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s